Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Bạn đang xem: Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O tại Trường THPT Kiến Thụy

Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O là phản ứng oxi hóa khử, được Cmm.edu.vn tổng hợp, phương trình này sẽ xuất hiện xuyên suốt quá trình học Hóa. Đặc biệt, trong chương trình Hóa học 10, các em sẽ được làm quen với phương trình này qua bài cân bằng phản ứng oxi hóa khử, chương oxi và lưu huỳnh trong hóa học 10.

Hi vọng phản ứng H2SO4 đặc nóng tác dụng Fe này có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình nhanh và chính xác hơn.

1. Phương trình phản ứng Fe với H2SO4 đặc nóng

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

2. cân bằng phản ứng oxi hóa khử (theo phương pháp cân bằng electron)

Fe0 + H2S+6O4 → Fe2+2(SO4)3 + S+4O2 + H2O

gấp đôi

gấp 3 lần

Fe0 → Fe+3 +3e

S+6 + 2e → S+4

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4) + 3SO2 + 6H2O

3. Điều kiện phản ứng Fe tác dụng với H2SO4 đặc nóng

Nhiệt độ

4. Cách tiến hành phản ứng Fe với H2SO4 đặc nóng

Cho Fe (sắt) phản ứng với axit sunfuric H2SO4

5. Hiện Tượng Hóa Học

Sắt (Fe) tan dần trong dung dịch và tạo ra khí sunfua đioxit (SO2) có mùi hắc.

5. Bài tập liên quan

Câu 1. Cho 5,6 gam Fe tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được V lít SO2 (dktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

A. 6,72 lít

B. 3,36 lít

C. 4,48 lít

D. 2,24 lít

Câu trả lời là không

nFe = 5,6/56=0,1 mol

Quá trình từ bỏ e

Fe0 → Fe+3 + 3e

0,1 → 0,3

Quá trình nhận e

S+6 + 2e → S+4

0,3 0,15

=> VSO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Câu 2. Chất nào sau đây tác dụng với Fe tạo thành hợp chất Fe(II) ?

A.Cl2

B. dung dịch HNO3 loãng

C. dung dịch AgNO3 dư

D. dung dịch HCl đặc

TRẢ LỜI DỄ DÀNG

A. Fe + Cl2 → FeCl3

B. Fe loãng + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

C. Fe + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag

D: Fe + HCl → FeCl2 + H2

Câu 3. Dãy chất và dung dịch nào sau đây đều có thể oxi hóa Fe thành Fe(III) khi lấy dư?

A. HCl, HNO3 đặc, nóng, H2SO4 đặc, nóng

B. Cl2, HNO3 nóng, H2SO4 đặc, nguội

C. bột lưu huỳnh, H2SO4 đặc, nóng, HCl

D. Cl2, AgNO3, HNO3 loãng

TRẢ LỜI DỄ DÀNG

A. 2HCl + Fe → FeCl2 + H2

B. H2SO4 đặc, nguội thụ động hóa Fe

C. 2HCl + Fe → FeCl2 + H2

Fe + S → FeS

Câu 4. Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?

A.Al

B. Mg

C.Zn

D. Cu

TRẢ LỜI DỄ DÀNG

A. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

B. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

C. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Câu 5. Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành cách nào sau đây?

A. Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều

B. Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều

C. Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều

D. Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều

Câu trả lời là không

H2SO4 tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt. Nếu đổ nước vào axit, nước sôi đột ngột làm bắn các giọt axit ra xung quanh, gây nguy hiểm trực tiếp cho người thực hiện thí nghiệm.

Do đó để pha loãng axit H2SO4 đặc người ta phải rót từ từ axit vào nước và dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ mà không được làm ngược lại.

Câu 6. Chất nào bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội?

A. Al, Cu, Cr

B. Fe, Cu, Cr

C. Cr, Al, Fe

D. Al, Cr, Zn

Đáp án C: Các kim loại thụ động với H2SO4 đặc nguội là: Al, Fe, Cr

Câu 7. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở ptc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa 12,88 gam Fe. Số mol HNO3 có trong dung dịch ban đầu là

A. 0,88.

B. 0,64.

C. 0,94.

D. 1,04.

ĐÁP ÁN C

Xét hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 gồm x mol Fe và y mol O

Theo đề bài ta có: 56x + 16y = 11,36 (1)

Ta có nNO = 0,06 mol

Quy trình tặng điện tử:

Fe → Fe3++ 3e

nốt ruồi xx

Quá trình nhận điện tử:

O + 2e → O-2

y 2y mol

N+5+ 3e → KHÔNG

0,18← 0,06

Theo định lý electron, ne cho = ne lấy nên 3x = 2y+ 0,18 (2)

Từ (1) và (2) ta có x= 0,16 và y= 0,15

Bảo toàn nguyên tố Fe có nFe(NO3)3 = nFe= x= 0,16 mol

nFe hình thành = 0,23 mol

Fe + 4HNO3 → 2H2O + NO + Fe(NO3)3

x 4x x

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

0,23-x x+ 0,16

=> x= 0,1 → nHNO3 = 4.0,1 + 3.0,16 + 0,06 = 0,94 mol

Câu 8. Cho các quặng sau: pirit, thạch cao, mica, apatit, criolit, bôxit, đôlômit. Số quặng chứa nhôm là:

A.2.

B.3.

C.4.

D.5.

Câu 9. Dung dịch X gồm FeCl2 và FeCl3 được chia thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: Cho phản ứng với dung dịch NaOH dư trong không khí thu được 0,5 mol Fe(OH)3.

Phần 2: Cho phản ứng với dung dịch AgNO3 thu được 1,3 mol AgCl. Tỉ lệ mol của FeCl2 và FeCl3 là

A. 4:1.

B. 3:2.

C. 1:4.

Mất 2:3.

TRẢ LỜI DỄ DÀNG

Gọi số mol FeCl2 và số mol FeCl3 trong mỗi phần là a và b mol . tương ứng

Phần 1: Bảo toàn Fe có

nFe(OH)3 = nFeCl2 + nFeCl3 → a + b = 0,5

Phần 2: Bảo tồn Clo Có

nAgCl = 2.nFeCl2 + 3.nFeCl3 → 2a + 3b = 1,3

Giải hệ phương trình ta được a = 0,2 và b = 0,3

→ a : b = 2 : 3.

Câu 10: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 gam chất rắn. giá trị của m là

A. 2,88 gam.

B. 4,32 gam.

C. 2,16 gam.

D. 5,04 gam.

TRẢ LỜI DỄ DÀNG

nếu Mg dư hay vừa đủ:

mchất rắn = mFe + mMg (dư) nFe = 0,18.56 = 10,08 gam

mà chỉ mất 6,72 gam chất rắn nên Mg phản ứng hết → nFe = 0,12 mol.

Mg (0,09) + 2Fe3+ (0,18 mol) → Mg2+ + 2Fe2+

Mg(0,12) + Fe2+ → Mg2+ (0,12 mol) + Fe

→ nMg = 0,09 + 0,12 = 0,21 mol → mMg = 0,21.24 = 5,04 gam.

Câu 11: Nung nóng 29 gam một oxit sắt với khí CO dư, sau phản ứng khối lượng chất rắn còn lại là 21 gam. Công thức của oxit sắt là

A. FeO.

B. Fe3O4.

C. Fe2O3.

D. FeO hoặc Fe3O4.

Câu trả lời là không

Cho số mol CO tham gia phản ứng là a → số mol CO2 tạo thành là a mol

Vì CO dư → chất rắn chỉ chứa Fe → nFe = 0,375 mol.

FexOy + yCO → xFe + yCO2

Bảo toàn khối lượng → moxit + mCO = mFe + mCO2 → 29 + 28a = 44a + 21

→ a = 0,5 mol → nO = 0,5 mol

→ nFe : nO = 0,375 : 0,5 = 3:4 → Công thức của oxit sắt là Fe3O4.

Câu 12. Sắt có tính chất vật lý nào sau đây:

A. Màu trắng bạc, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

B. Màu trắng bạc, nặng, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

C. Màu trắng xám, nặng, có ánh kim loại, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

D. Màu trắng xám, nhẹ, có ánh kim loại, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

Câu 13. Hoà tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch HCl 4M thu được 2,8 lít H2 (dktc) và dung dịch Z. Để kết tủa hoàn toàn các ion trong D cần 150 ml dung dịch NaOH 2M. . Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:

A. 0,1 lít.

B. 0,12 lít.

C. 0,15 lít.

D. 0,075 lít.

TRẢ LỜI DỄ DÀNG

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố natri

nNaCl = nNaOH = 0,3 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Clo

=> nHCl = nNaCl = 0,3 (mol)

VHCl = 0,3 : 4 = 0,075 lít

Câu 14. Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được hỗn hợp hai khí NO2 và NO có VX = 8,96 lít (dktc) và tỉ khối đối với O2 là 1,3125. Thành phần phần trăm thể tích của NO, NO2 và khối lượng m gam Fe đã dùng là

A. 25% và 75%; 1,12 gam.

B. 25% và 75%; 5,6 gam.

C. 35% và 65%; 5,6 gam.

D. 45% và 55%; 1,12 gam.

Câu trả lời là không

Gọi x, y lần lượt là số mol của NO2, NO.

nHỗn hợp khí = 4,48/22,4 = 0,2 (mol)

=> x + y = 0,2 (1)

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí là:

1.3125.32 = 42 (gam/mol)

=> Khối lượng của hỗn hợp khí trên là: 42.0,2 = 8,4 (g)

=> 46x + 30y = 8,4 (2)

Từ (I) và (II) => x = 0,15; y = 0,05

=> %NO2 = 0,3/(0,15 + 0,05) . 100% = 75%

% KHÔNG = 25%

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

3.nFe = 1.nNO2 + 3.nNO

=> 3. nFe = 0,15 + 3.0,05 = 0,3

=> nFe = 0,3/3 = 0,1 mol

=> m Fe = 0,1 .56 = 5,6 gam

Câu 15. Nung nóng một ít bột Fe trong bình đựng O2, sau đó cho sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Dung dịch X có:

A. FeCl2, HCl dư

B. FeCl3, HCl dư

C. FeCl2, FeCl3 và HCl dư

D. FeCl3

CÂU TRẢ LỜI

Đốt Fe trong oxi: Fe + O2 → Fe2O3, Fe3O4, FeO, Fe dư (hỗn hợp X)

Hỗn hợp X + HCl với FeCl2 dư, FeCl3 và HCl dư

Câu 16. Cho 17,4 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở ptc) và dung dịch X. Sau phản ứng, dung dịch X là cô cạn thì thu được m gam muối khan. giá trị của m là:

A. 54,45 gam.

B. 108,9 gam.

C. 49,09 gam.

D. 40,72 gam.

Đáp án A

Quy đổi 17,4 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 được hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol O.

Ta có: hỗn hợp = 56x + 16y = 17,4 (1)

Bảo toàn e :3nFe = 2nO+ 3nNO => 3x = 2y + 0,15 (2)

Giải hệ (1) và (2) => x = 0,225 mol; y = 0,3 mol

nFe(NO3)3 = nFe = x = 0,225 mol,

=> mFe(NO3)3 = 0,225.242 = 54,45 gam

Câu 17. Khi hòa tan cùng một lượng kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng và vào dung dịch H2SO4 loãng thì thu được khí NO và H2 có thể tích bằng nhau (đo cùng điều kiện). Cho biết muối nitrat thu được có khối lượng bằng 159,21% khối lượng muối sunfat. M là kim loại nào sau đây?

A.Zn.

B. Al.

C.Fe.

D. Mg.

ĐÁP ÁN C

M + 2nHNO3 → M(NO3)n + nNO2 + nH2O

một → một → na

2M + xH2SO4 → M2(SO4)x + xH2

a → a/2 → xa/2

Các thể tích của một khí đo ở cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích bằng số mol là:

na = 3xa/2 => n = 3x/2

(2R + 96x).a/2 = 0,6281.(R + 62n).a

(2R + 96x).a/2 = 0,6281.(R + 62.(3x/2)).a

=> R = 28x

Thỏa mãn với n = và R = 56 (Fe).

…………..

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

Cmm.edu.vn gửi đến các bạn Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O do Cmm.edu.vn tổng hợp. Nội dung tài liệu được đưa ra với mong muốn giúp các em biết cách viết và cân bằng phương trình phản ứng khi Fe phản ứng với H2SO4 đặc nóng, từ đó nhận biết được hiện tượng xảy ra sau phản ứng. Cũng như khái quát tính chất hóa học của Fe, tính chất hóa học của H2SO4 qua bài tập minh họa.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn.

Ngoài ra, Cmm.edu.vn đã thành lập nhóm chia sẻ, trao đổi tài liệu học Hóa miễn phí trên Facebook: Hóa không khó. Mời các em tham gia nhóm, để có thể nhận tài liệu mới nhất.

Bản quyền bài viết thuộc về trường THPT TP Sóc Trăng. Mọi sao chép đều là gian lận!

Nguồn chia sẻ: Trường Cmm.edu.vn (thptphandinhphung.edu.vn)

Bạn thấy bài viết Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O bên dưới để Trường THPT Kiến Thụy có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptphandinhphung.edu.vn của Trường THPT Kiến Thụy

Nhớ để nguồn bài viết này: Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O của website thptphandinhphung.edu.vn

Chuyên mục: Văn học

Qua bài viết trên, Đạo Tâm hy vọng với những thông tin đã chia sẻ trong bài viết “Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O❤️️”.có thể giúp bạn có thêm nhiều thông tin cũng như hiểu rõ hơn về chủ đề “Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O” [ ❤️️❤️️ ]”.

Related Articles

Back to top button